Vải (chính · lót · phối) · Chỉ · Nút · Dây kéo · và các phụ liệu khác — kho dùng chung cho cả nhà máy.
Nhập tay hoặc upload 2 file rồi xuất Excel đúng form BCNH (Mẫu 06-VT): Packing List phụ liệu (.xls/.xlsx → tên phụ liệu, màu, số lượng) & Tờ khai hải quan (PDF hoặc Excel xuất từ ECUS/VNACCS → số tờ khai, mã, SL tài liệu). Cột Thừa/Thiếu = Thực tế − P/List tự tính.
| # | Ngày nhận | Khách hàng | Mã hàng | Mùa | Mã PL | Tên phụ liệu, vật tư | Chủng loại | Màu | ĐVT | SL P/List | SL Thực tế | Thừa/Thiếu | Ghi chú |
|---|
Mỗi dòng = 1 (mã hàng · màu · PO · Vải/ART · size) với Mét/SP và SL đơn. Cần vải = Σ(Mét/SP × SL đơn) gom theo Vải/ART × Màu để so với tồn.
Tồn khả dụng = cây đã nhận/kiểm CHƯA xuất, đã trừ cây KCS loại (điểm >20 hoặc K.Đạt). Thiếu → cần mua thêm; cây lỗi bị loại hiện cột "cần bù".
Mỗi dòng = 1 (mã hàng · phụ liệu · quy cách/ART · size hoặc vị trí) với ĐM/SP theo ĐVT (INCH · cm · m · yds · cái…), SL đơn, %HH (độ co rút) và ĐM costing (yds/SP). Gom theo Mã hàng × Phụ liệu × Quy cách để cân đối. Upload đọc được 3 loại sheet: ĐMPL (STT·NGUYÊN PHỤ LIỆU·QUY CÁCH·ĐM/SP·ĐVT), ĐMC – định mức chỉ (VỊ TRÍ SỬ DỤNG·Chi số chỉ·Số lượng (mét)·THREAD CODE → gộp theo mã chỉ, ĐVT mét) và sheet cân đối (SIZE/SL/cd/th) — có đủ thì tự ghép SL đơn, %HH, ĐM costing vào đúng phụ liệu.
Cần = Σ(ĐM/SP × SL đơn) quy về mét, nhân thêm %HH. Tồn khả dụng lấy từ tab 🧷 Nhập hàng PL (đã trừ phần đã xuất), khớp theo Quy cách/ART hoặc tên. ĐM thực (yds/SP) = mét TB/SP sau hao hụt ÷ 0,9144 — so với ĐM costing để biết vượt hay dư định mức.
Nhập các bàn của PA cắt theo đúng mẫu Excel đang dùng (KHỔ · SĐ · SỐ BÀN · SỐ LỚP · SƠ ĐỒ · CHIỀU DÀI · GHI CHÚ). CHIỀU DÀI đã gồm đầu bàn (vd 0.04m) — đúng như ô "C.dài sơ đồ" của phiếu bên dưới. Bấm Mở bàn để đổ Khổ · C.dài sơ đồ · Số lớp · Cỡ vóc xuống phiếu hoạch toán.
Sinh thẳng từ Phương án cắt ở trên. Mỗi lá của sơ đồ là 1 dòng (tỉ lệ 2 → 2 lá), STT chạy liên tục, mỗi dòng chiếm đúng số lớp số.
Thừa/Thiếu = chiều dài cây (quy về mét) − ( số lớp × dài sơ đồ + đầu khúc ). Dài sơ đồ ở đây đã gồm đầu bàn. ĐVT lấy theo tem từng cây — cây ghi yard tự quy ×0,9144, đừng để lẫn mét/yard. Chuyển bàn: gõ CB trước số ở ô Chiều dài (vd CB59.9).
Định mức vải (mét/SP) lấy theo Mã hàng ở phần đầu phiếu, từ file ĐMNL đã upload — dùng chung dữ liệu với tab Cân đối NL. Upload ở đây hay ở tab Cân đối NL đều được.
Nhập số liệu, hệ tự tính cả 2 cách và báo lệch nếu chênh quá 3% (so cả với định mức file ĐMNL ở trên). Lưu ý: ở cách (b) dùng dài sơ đồ THUẦN (chưa gồm đầu bàn) rồi cộng đầu bàn cho phép — khác ô "C.dài sơ đồ" phần trên (đã gồm đầu bàn).
Công nhân mở link (hoặc quét QR) trên điện thoại, gõ mã PIN một lần là vào thẳng phiếu. Nhập xong dữ liệu tự đồng bộ về đây.
Sổ tồn đầu khúc: các cây còn đầu khúc (vải dư) hoặc thừa/thiếu đã chốt từ phiếu hoạch toán bàn cắt — đủ mã hàng · PO/Lô · màu · nguyên liệu · khổ. Dùng để theo dõi và tái sử dụng vải dư. Thêm bằng nút 📌 Chốt vào theo dõi trong phiếu.
| # | Mã | Nhóm | Phân loại / Quy cách | Tên / Mô tả | Màu | ĐVT | Định mức/SP | Tồn kho | NCC | Đơn giá | Thành tiền | Ghi chú |
|---|
Chọn mã hàng rồi thêm các nguyên phụ liệu dùng cho mã đó kèm định mức/SP. ĐVT & đơn giá tự lấy từ Danh mục kho; nhập số lượng đơn hàng để tính tổng nhu cầu.
| # | Nguyên phụ liệu | Nhóm | ĐVT | Định mức/SP | Đơn giá | Thành tiền/SP | Tồn kho | Tổng nhu cầu | Thiếu/Đủ | Thành tiền đơn | Ghi chú |
|---|
Nhập sản lượng đã sản xuất cho từng mã hàng (đã khai định mức ở tab Định mức). Hệ thống tự tính NPL đã dùng = Σ(định mức × sản lượng) và Tồn thực tế = Nhập kho − Đã dùng. Nhập kho lấy từ cột Tồn kho ở Danh mục kho.
| Mã hàng | Sản lượng đã SX (SP) | Số loại NPL |
|---|
| # | Mã | Nhóm | Tên / Mô tả | ĐVT | Nhập kho | Đã dùng SX | Tồn thực tế | Tình trạng |
|---|
📁 Nhập KHSX: tải file Kế hoạch sản xuất (theo mã hàng + PO + size) → tự tách mỗi size thành 1 dòng đóng gói. Trùng PO·mã·màu·size sẽ cập nhật số lượng.
| # | #PO | Mã hàng | Màu | Size | PANTONE | Ngày giao hàng | Số lượng | Ghi chú |
|---|
Nhập tay hoặc upload 2 file để tự điền rồi xuất Excel đúng form công ty: Packing List (.xls/.xlsx → màu, số cây, số lượng thực tế) & Tờ khai hải quan (PDF hoặc Excel xuất từ ECUS/VNACCS → số tờ khai, mã NPL, tên nguyên liệu, số lượng theo tài liệu). Cột Chênh lệch = Thực tế − Tài liệu tự tính.
| # | Ngày nhận | Khách hàng | Mã hàng | Mã NPL | Tên nguyên liệu | ART | Màu | ĐVT | Số cây | SL Tài liệu | SL Thực tế | Chênh lệch | Ghi chú |
|---|
Nguồn tồn kho = dữ liệu tab Nhập hàng đã bấm "📦 Ghi vào kho". Chọn NPL, nhập số lượng xuất → hệ thống trừ vào tồn. Cảnh báo nếu xuất quá tồn.
| # | Ngày | Mã hàng | Mã NPL | ART / Thành phần | Màu | ĐVT | SL xuất | Người nhận | Ghi chú |
|---|
Tồn = Tổng nhập (từ báo cáo hàng nhập đã ghi vào kho, cộng dồn) − Tổng xuất. Gom theo TỜ KHAI · MÃ HÀNG · Mã NPL · ART/thành phần · Màu — cùng một mặt hàng nhập theo 2 tờ khai hoặc dùng cho 2 mã hàng khác nhau sẽ nằm ở 2 dòng riêng (yêu cầu của hải quan). Đỏ = âm/hết tồn.
| # | Tờ khai | Mã hàng | Mã NPL | Tên nguyên liệu | ART / Thành phần | Màu | ĐVT | Tổng nhập | Tổng xuất | Tồn kho |
|---|
Tải file Final costing (mỗi sheet = 1 mã hàng, cụm 1. FABRIC + 2. TRIMS + build-up FOB). Hệ thống tự đọc định mức (consumption/actual) · đơn giá · NCC · và dựng giá FINAL FOB. Dữ liệu lưu chung cho cả nhà máy.
Tải file Cân đối đơn hàng FOB (sheet chi_phi_npl). Hệ thống đọc theo mã hàng: Nhu cầu · Tồn kho · Đã đặt · Tổng nhập · Cấp phát thực tế và tự tô màu thừa/thiếu. Khớp mã hàng với tab Giá thành FOB.
SL ĐH × ĐM khách × (1 + %HH)Chụp/quét tem từng cây vải → hệ thống đọc mã hàng · PO · lô · màu · roll → đối chiếu packing list (bảng “Báo cáo hàng nhập”) → báo đúng / thiếu / dư / cây lạ. Đây là sổ tồn THỰC TẾ theo cây (tách biệt số hải quan trên tờ khai).
Số cây kỳ vọng lấy từ tab “Báo cáo hàng nhập” (cột Số cây). Chưa có packing thì mọi cây quét vào sẽ là “cây lạ / chưa đối chiếu”.
Bấm ✎ để sửa trực tiếp các ô rồi 💾 lưu · ✕ xoá 1 dòng · 🗑 Xóa hết xoá toàn bộ.
Đặt điện thoại/tablet nhìn xuống vùng vải trên bàn soi (có đèn) → AI tự phát hiện lỗi → lưu vào danh sách chờ KCS duyệt (bên dưới + tab KCS kiểm vải). Máy tự lọc khung nghi ngờ để đỡ tốn credit.
Quét lại tem cây ĐÃ NHẬN ở Bước 1 → nhập khổ vải · chiều dài · điểm lỗi theo đoạn 5y (hệ 4 điểm) · độ ẩm. Hệ thống tự tính Tổng điểm · Điểm TB/100 · Đạt/K.Đạt. Cây có mã vạch (Risesun) khớp ngay; roll viết tay trùng → chọn từ danh sách (có ảnh tem).
Quét lại tem cây (đã nhận / đã kiểm) → xuất cho tổ cắt → trừ tồn thực tế. Ưu tiên cây đã qua KCS. Cây có mã vạch khớp ngay; roll viết tay trùng → chọn từ danh sách.
So số cây/mét THỰC TẾ (quét tem theo cây) với số lượng theo CHỨNG TỪ (tờ khai/packing — tab Báo cáo hàng nhập). Lệch nhau là bình thường (hư, hủy, đo lại khi KCS) — bảng này để phát hiện chênh lớn bất thường.